Nam Mậu Tuất 1958 lấy vợ tuổi gì hợp: bảng chấm điểm, cung phi, tuổi kỵ

Hợp Tuổi Tuất Đăng 04/11 7 phút đọc

Nam Mậu Tuất 1958 mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Càn. Theo bảng chấm điểm, vợ Bính Ngọ 1966, Tân Mão 1951, Bính Thân 1956 hợp nhất; Tân Sửu 1961, Ất Mùi 1955, Nhâm Thìn 1952 điểm thấp. Kèm lưu ý khi tìm bạn đời tuổi xế chiều.

Nam Mậu Tuất 1958 (sinh 18/2/1958 – 7/2/1959 dương lịch, mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Càn thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với vợ tuổi Bính Ngọ 1966 (93%), Tân Mão 1951 (87%), Bính Thân 1956 (87%), tiếp đến Ất Tỵ 1965 (81%) và Mậu Tý 1948 (80%). Điểm thấp nhất trong khoảng ±10 tuổi là Tân Sửu 1961 (35%), Ất Mùi 1955 (42%) và Nhâm Thìn 1952 (44%, thiên khắc địa xung). Bảng chấm điểm gộp bốn yếu tố: nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi.

Tuổi vợĐiểmNạp âm vợChiCung phi nữ → quan hệ với Càn
Bính Ngọ 196693%Thiên Hà Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc)Ngọ tam hợp TuấtCấn → Thiên Y
Tân Mão 195187%Tùng Bách Mộc (bình hoà)Mão lục hợp TuấtKhôn → Diên Niên
Bính Thân 195687%Sơn Hạ Hoả (Mộc sinh Hoả)bình thườngĐoài → Sinh Khí
Ất Tỵ 196581%Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả)bình thườngĐoài → Sinh Khí
Mậu Tý 194880%Tích Lịch Hoả (Mộc sinh Hoả)bình thườngCấn → Thiên Y
Quý Tỵ 195375%Trường Lưu Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc)bình thườngTốn → Hoạ Hại
Đinh Dậu 195774%Sơn Hạ HoảDậu hại TuấtCấn → Thiên Y
Canh Dần 1950 · Quý Mão 196372%Tùng Bách Mộc · Kim Bạch Kimtam hợp · lục hợpKhảm → Lục Sát · Cấn → Thiên Y
Tân Sửu 196135%Bích Thượng Thổ (Mộc khắc Thổ)Sửu hình TuấtChấn → Ngũ Quỷ

Vì sao Bính Ngọ 1966 đứng đầu bảng với nam 1958

Cặp này gần như "ăn điểm" ở mọi tầng. Nạp âm vợ là Thiên Hà Thuỷ – nước mưa trên trời – tưới cho Bình Địa Mộc, tức vợ sinh cho chồng. Can Bính thuộc Hoả, can Mậu thuộc Thổ, Hoả sinh Thổ nên can vợ cũng nâng can chồng. Chi Ngọ nằm trong bộ tam hợp Dần – Ngọ – Tuất. Cung phi nữ 1966 là Cấn, mà với nam cung Càn thì Đông Bắc (hướng của quẻ Cấn) là Thiên Y – cặp được xem là hay chăm lo sức khoẻ cho nhau.

Chỗ cần để ý duy nhất: cả nạp âm lẫn can đều là vợ sinh cho chồng, nên người vợ 1966 dễ thành người lo trọn việc nhà, việc thuốc men, giỗ chạp. Ông 1958 đỡ được phần nào thì nên nhận hẳn phần đó – giữ sổ lương hưu, đưa đón cháu, lo vườn – để "nước nuôi cây" không thành một người gánh hai.

Tân Mão 1951 và Bính Thân 1956: hai kiểu hợp khác nhau

Tân Mão 1951 – vợ hơn tuổi, hợp ở tình nghĩa

Vợ 1951 hơn chồng bảy tuổi, mệnh Tùng Bách Mộc cùng hành Mộc với chồng – hai cây đứng cạnh nhau, bình hoà. Chi Mão là lục hợp của Tuất, được coi là cặp hợp "ngầm", hiểu nhau không cần nói nhiều. Cung Khôn với Càn là Diên Niên, chủ về bền lâu. Điểm trừ duy nhất là can Mậu sinh cho can Tân, nghĩa là chồng hay phải nhường, phải lo.

Bính Thân 1956 – hợp ở chuyện làm ăn chung

Vợ Sơn Hạ Hoả, chồng Mộc sinh Hoả: chồng cho đi nhiều. Bù lại can Bính sinh can Mậu, và cung Đoài với Càn là Sinh Khí – quan hệ được gắn với sự hưng vượng, làm ăn có lộc. Cặp này thường hợp khi cùng gây dựng một việc buôn bán, quán xá.

Các tuổi điểm thấp và cách hiểu cho đúng

Ba tuổi có điểm dưới 45% là Tân Sửu 1961, Ất Mùi 1955 và Nhâm Thìn 1952. Lý do không giống nhau:

  • Tân Sửu 1961 (35%): nạp âm Bích Thượng Thổ bị Mộc của chồng khắc; chi Sửu hình Tuất; cung Chấn với Càn là Ngũ Quỷ.
  • Ất Mùi 1955 (42%): nạp âm Sa Trung Kim khắc Mộc; can Ất (Mộc) khắc can Mậu (Thổ); chi Mùi vừa phá vừa hình Tuất. Cung phi Càn trùng Càn (Phục Vị) là điểm cộng hiếm hoi.
  • Nhâm Thìn 1952 (44%): máy ghi rõ "thiên khắc địa xung" – can Mậu khắc can Nhâm, chi Thìn xung chi Tuất. Dù vậy nạp âm Trường Lưu Thuỷ lại sinh cho Mộc của chồng.

Ngoài ra Giáp Thìn 1964 (57%) cũng mang nhãn thiên khắc địa xung. Điểm thấp chỉ cho biết chỗ dễ vênh – với Tân Sửu là tiền bạc, đất đai (Mộc khắc Thổ), với Ất Mùi là ai quyết việc lớn (can Ất khắc can Mậu) – chứ không phải lời phán chia ly. Biết trước chỗ vênh thì thoả thuận trước chỗ đó.

Người đã có vợ: đọc bảng này để làm gì

Phần lớn nam 1958 hôm nay đã ngoài 68 tuổi, vợ chồng chung sống mấy chục năm. Đọc bảng hợp tuổi lúc này không phải để so đo, mà để hiểu vì sao hai người hay "lệch pha" ở một số chuyện và chọn cách sống chung cho êm hơn ở tuổi nghỉ hưu:

  • Nếu vợ thuộc nhóm Tây tứ mệnh (Cấn, Khôn, Đoài, Càn) như chồng, chọn phòng ngủ, đầu giường theo một trong bốn hướng tốt của cung Càn: Tây Bắc (Phục Vị), Đông Bắc (Thiên Y), Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên) là cả hai cùng thuận.
  • Nếu vợ thuộc Đông tứ mệnh (Ly, Khảm, Chấn, Tốn – ví dụ vợ 1953, 1950, 1959, 1961, 1967), hai người có thể đặt bàn thờ, cửa chính theo hướng của trụ cột kinh tế, còn chỗ ngồi đọc sách, góc nghỉ riêng thì mỗi người một hướng hợp mình.
  • Khi về hưu, ở nhà cả ngày dễ sinh va chạm vặt. Chia rõ việc: ai lo chợ búa, ai lo vườn tược, ai giữ sổ tiền lương hưu. Rõ ràng việc là cách hoá giải thực tế nhất.

Hướng nhà, hướng giường chi tiết cho nam 1958 có trong bài hướng nhà hợp tuổi Mậu Tuất 1958.

Tìm bạn đời tuổi xế chiều: vài lưu ý thực tế

Không ít ông Mậu Tuất goá vợ hoặc đã ly hôn muốn có người bầu bạn. Với các cuộc tái duyên ở tuổi này, hợp tuổi chỉ là một phần nhỏ. Những việc nên làm trước:

  1. Nói chuyện với con cái trước khi công khai. Chọn một bữa cơm cuối tuần, nói rõ mong muốn và để các con hỏi.
  2. Bàn chuyện tài sản sớm. Nhà cửa, sổ tiết kiệm, lương hưu nên được lập văn bản thoả thuận, tránh để con hai bên phải tranh chấp về sau.
  3. Cùng đi khám sức khoẻ. Biết bệnh nền của nhau để chăm sóc và chuẩn bị chi phí.
  4. Thử sống gần nhau một thời gian. Đi chơi chung, ở lại nhà nhau vài hôm để quen nếp sinh hoạt.

Nếu muốn làm lễ báo hỉ, Kim Lâu tính theo tuổi người phụ nữ. Ví dụ bà Bính Ngọ 1966 vướng Kim Lâu năm 2027, 2029, 2031; bà Tân Mão 1951 vướng năm 2028 và 2030; bà Bính Thân 1956 vướng năm 2028 và 2030. Ở tuổi này, nhiều gia đình chỉ làm mâm cơm thắp hương báo cáo tổ tiên, không tổ chức cưới, nên chuyện Kim Lâu được xem nhẹ.

Dung hoà khi tuổi vợ chồng không nằm trong nhóm hợp

Người xưa có vài cách "nắn" lại sự lệch, nay nhiều gia đình vẫn làm như một thói quen văn hoá:

  • Dùng hành trung gian. Vợ mệnh Thổ (1960, 1961, 1968) bị Mộc của chồng khắc thì đưa hành Hoả vào giữa, vì Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ: đèn ấm phòng khách, một chút đỏ cam trong rèm, gối.
  • Vợ mệnh Kim (1954, 1955, 1962, 1963) khắc Mộc của chồng thì dùng hành Thuỷ làm cầu nối: Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc. Một bể cá nhỏ, tranh sông nước, màu xanh dương ở góc nhà chung.
  • Đặt giờ nói chuyện. Mỗi tối dành mười lăm phút uống trà, kể nhau nghe chuyện trong ngày – việc nhỏ nhưng giữ được hoà khí lâu dài.

Muốn so tuổi chi tiết hơn với vợ cụ thể, đọc xem tuổi vợ chồng tuổi Tuất chi tiết, hoặc xem cả chặng đời trong tử vi trọn đời Mậu Tuất 1958 nam mạng. Mọi điểm số ở đây mang tính tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

Nam 1958 lấy vợ 1966 có tốt không?

Theo bảng chấm điểm, Bính Ngọ 1966 hợp nhất với nam Mậu Tuất (93%): nạp âm Thuỷ sinh Mộc, can Bính sinh can Mậu, Ngọ tam hợp Tuất, cung Cấn – Càn là Thiên Y. Đây là cặp được đánh giá rất thuận.

Nam Mậu Tuất 1958 kỵ lấy vợ tuổi nào?

Điểm thấp nhất là Tân Sửu 1961, Ất Mùi 1955, Nhâm Thìn 1952; Nhâm Thìn và Giáp Thìn 1964 mang nhãn thiên khắc địa xung. Đã lỡ là vợ chồng thì chỉ cần dung hoà, không có lý do lo lắng.

Nam 1958 cung gì, hợp hướng nào?

Nam Mậu Tuất cung Càn (Kim), Tây tứ mệnh. Hướng tốt: Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam; hướng xấu: Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.

Nam 1958 lấy vợ 1957 Đinh Dậu thì sao?

Đinh Dậu 1957 được 74%: cung Cấn – Càn là Thiên Y, can Đinh sinh can Mậu, nhưng chi Dậu hại Tuất. Hai người hợp ở chuyện chăm nhau, cần mềm mỏng hơn khi bàn chuyện tiền bạc.

Ông 1958 muốn tái hôn năm 2027 được không?

Năm 2027 nam Mậu Tuất không phạm tam tai, Hoang Ốc Nhất Cát; chuyện Kim Lâu thì xét theo tuổi bà. Quan trọng hơn là sự đồng thuận của con cái và thoả thuận tài sản rõ ràng.

tái hôn tuổi mậu tuấttuổi tuất 1958 hợp với tuổi gìcung càn hợp cung nào1958 và 1966 có hợp khôngmậu tuất kỵ tuổi nàonam mậu tuất 1958 lấy vợ tuổi gìxem tuổi vợ chồng 1958mậu tuất 1958 hợp tuổi nàonam bình địa mộc lấy vợnam 1958 lấy vợ tuổi gì hợp

Bài liên quan

📞 0926 183 183