Nữ Mậu Tuất 1958 lấy chồng tuổi gì hợp: tuổi hợp, tuổi kỵ, Kim Lâu

Hợp Tuổi Tuất Đăng 04/11 6 phút đọc

Bà Mậu Tuất 1958 mệnh Bình Địa Mộc nhưng cung phi nữ là Ly, khác hẳn nam cùng năm. Chồng hợp nhất theo bảng chấm điểm là Tân Mão 1951, Bính Ngọ 1966, Quý Mão 1963. Kim Lâu rơi vào 2028 và 2030 nếu muốn làm lễ báo hỉ.

Nữ Mậu Tuất 1958 (mệnh Bình Địa Mộc, cung phi nữ Ly – Hoả, thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với chồng tuổi Tân Mão 1951 (83%), Bính Ngọ 1966 (78%), Quý Mão 1963 (76%), tiếp theo Quý Tỵ 1953 (73%), Canh Dần 1950 và Bính Thân 1956 (cùng 72%). Tuổi điểm thấp là Ất Mùi 1955 (42%), Mậu Thân 1968 (45%) và Nhâm Dần 1962 (49%). Nếu định làm lễ cưới hay báo hỉ, bà 1958 vướng Kim Lâu năm 2028 (Lục Súc) và 2030 (Thân); các năm 2027, 2029, 2031 không vướng.

  • Mệnh: Bình Địa Mộc – màu xanh lá, xanh lục; tương sinh đen, xanh dương.
  • Cung phi nữ: Ly (Hoả), Đông tứ mệnh – hướng tốt Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Nam (Phục Vị), Đông Nam (Thiên Y).
  • Chồng điểm cao: Tân Mão 1951 · Bính Ngọ 1966 · Quý Mão 1963 · Quý Tỵ 1953.
  • Chồng điểm thấp: Ất Mùi 1955 · Mậu Thân 1968 · Nhâm Dần 1962 · Kỷ Sửu 1949.
  • Thiên khắc địa xung: Nhâm Thìn 1952, Giáp Thìn 1964.
  • Kim Lâu của bà 2027 – 2031: 2028 Kim Lâu Lục Súc, 2030 Kim Lâu Thân.

Vì sao kết quả của bà 1958 khác ông 1958

Cùng sinh năm Mậu Tuất, cùng mệnh Bình Địa Mộc, nhưng cung phi nam là Càn (Tây tứ mệnh) còn cung phi nữ là Ly (Đông tứ mệnh). Vì cung phi chiếm một phần trong bảng chấm, nên thứ tự tuổi hợp đảo khá nhiều. Ví dụ Bính Ngọ 1966 đứng đầu với nam 1958 nhưng chỉ đứng thứ hai với nữ, vì người chồng 1966 mang cung Đoài, mà Đoài (hướng Tây) đối với cung Ly lại là Ngũ Quỷ. Ngược lại, Quý Mão 1963 lên hạng nhờ cung Khảm, ứng hướng Bắc – Diên Niên của cung Ly.

Ba tuổi chồng hợp nhất và lý do

Tân Mão 1951 – 83%

Ông Tân Mão mệnh Tùng Bách Mộc – cây tùng cây bách – đứng cạnh Bình Địa Mộc, cùng hành nên bình hoà. Chi Mão lục hợp với Tuất. Cung nam 1951 là Tốn, hướng Đông Nam, đúng Thiên Y của cung Ly. Can Mậu sinh can Tân nên vợ hay là người vun vén, đỡ đần chồng. Cặp này hợp kiểu "bạn già", hiểu tính nhau, ít to tiếng.

Bính Ngọ 1966 – 78%

Chồng kém vợ tám tuổi, mệnh Thiên Hà Thuỷ sinh cho Mộc của vợ, can Bính sinh can Mậu, Ngọ tam hợp Tuất – ba yếu tố cùng thuận. Chỉ có cung phi Đoài – Ly rơi vào Ngũ Quỷ kéo điểm xuống. Trong nhà nên để chồng chọn hướng bếp, hướng bàn làm việc theo cung Đoài của ông, còn bà chọn đầu giường, chỗ ngồi niệm Phật, đọc sách theo hướng tốt của cung Ly.

Quý Mão 1963 – 76%

Can Mậu với can Quý là cặp thiên can hợp, chi Mão lục hợp Tuất, cung Khảm – Ly là Diên Niên. Điểm trừ là nạp âm Kim Bạch Kim của chồng khắc Mộc của vợ. Người xưa hay khuyên dùng hành Thuỷ làm cầu (Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc): chậu thuỷ sinh, tranh suối, gam xanh dương trong phòng khách.

Tuổi điểm thấp: biết để hiểu, không phải để lo

  • Ất Mùi 1955 (42%): nạp âm Sa Trung Kim khắc Mộc, can Ất khắc can Mậu, chi Mùi phá và hình Tuất. Riêng cung phi Ly trùng Ly (Phục Vị) là điểm sáng.
  • Mậu Thân 1968 (45%): Mộc của vợ khắc Đại Trạch Thổ của chồng; cung Khôn với Ly là Lục Sát.
  • Nhâm Dần 1962 (49%): dù Dần tam hợp Tuất, nạp âm Kim Bạch Kim khắc Mộc, can Mậu khắc can Nhâm, cung Khôn – Ly là Lục Sát.
  • Nhâm Thìn 1952 (63%) và Giáp Thìn 1964 (57%): mang nhãn thiên khắc địa xung, nhưng điểm tổng không thấp nhờ yếu tố khác bù lại – Nhâm Thìn có cung Chấn là Sinh Khí với Ly, Giáp Thìn trùng cung Ly.

Thế hệ 1958 phần lớn đã có hơn bốn mươi năm làm vợ làm mẹ. Nếu chồng bà nằm trong nhóm điểm thấp, điều đáng làm nhất lúc này là chăm sóc sức khoẻ cho nhau và giữ nếp nói chuyện nhẹ nhàng, chứ không phải lo lắng về con số.

Kim Lâu của bà 1958 khi tính ngày cưới, ngày báo hỉ

Theo tục lệ, Kim Lâu chỉ xét tuổi người phụ nữ khi cưới. Dữ kiện cho bà Mậu Tuất 1958 như sau:

NămTuổi mụKim LâuGhi chú
2027 Đinh Mùi70khôngPhạm Hình Thái Tuế + Phá Thái Tuế
2028 Mậu Thân71Kim Lâu Lục SúcTam tai năm thứ 1
2029 Kỷ Dậu72khôngHại Thái Tuế, tam tai năm thứ 2
2030 Canh Tuất73Kim Lâu ThânNăm tuổi, tam tai năm thứ 3
2031 Tân Hợi74khôngKhông Thái Tuế, không tam tai

Nếu bà muốn có lễ nhỏ trong năm 2027, các tháng âm có chi hợp với Tuất là tháng Giêng (Dần, từ 6/2 đến 7/3/2027), tháng Hai (Mão, từ 8/3 đến 6/4/2027) và tháng Năm (Ngọ, từ 5/6 đến 3/7/2027). Năm 2031 là năm "sạch" nhất trong năm năm tới đối với bà. Tục cưới hỏi năm 2027 cho tuổi Tuất có ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Tuất.

Bà 1958 tìm bạn đời mới: chuyện nên làm trước chuyện xem tuổi

  1. Chuẩn bị chỗ ở riêng rõ ràng. Về nhà ông hay ông về nhà mình, hay mỗi người giữ nhà riêng và qua lại – bàn từ đầu để con cháu hai bên yên tâm.
  2. Giữ quyền tài chính của mình. Lương hưu, sổ tiết kiệm của ai người nấy giữ; chi phí chung góp theo tháng, ghi một cuốn sổ nhỏ.
  3. Hỏi ý con một cách chủ động. Phụ nữ tuổi này hay ngại nói, nhưng chính sự im lặng mới làm con cái nghĩ ngợi. Nói rõ mình cần người bầu bạn, không phải tìm chỗ dựa tiền bạc.
  4. Cùng nhau khám định kỳ. Hẹn một lịch khám sáu tháng một lần, đi chung xe, chờ nhau ở bệnh viện – đó là cách quen nhau thật nhất ở tuổi bảy mươi.

Đọc cả đường đời của bà trong tử vi trọn đời Mậu Tuất 1958 nữ mạng; những cách hoá giải tuổi xung khắc có ở tuổi Tuất xung khắc tuổi nào và cách hoá giải.

Câu hỏi thường gặp

Nữ 1958 lấy chồng tuổi nào tốt nhất?

Theo bảng chấm điểm, Tân Mão 1951 cao nhất (83%), sau đó Bính Ngọ 1966 (78%) và Quý Mão 1963 (76%). Ba tuổi này đều có chi hợp với Tuất.

Nữ Mậu Tuất 1958 cung gì?

Cung phi nữ 1958 là Ly (Hoả), thuộc Đông tứ mệnh, khác với nam cùng năm là cung Càn. Hướng tốt của bà là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.

Nữ 1958 năm nào phạm Kim Lâu?

Trong 2027 – 2031, bà vướng Kim Lâu năm 2028 (Lục Súc) và 2030 (Thân). Năm 2027, 2029, 2031 không vướng Kim Lâu.

Nữ 1958 và chồng 1955 có hợp không?

Ất Mùi 1955 chỉ được 42% vì nạp âm Kim khắc Mộc, can Ất khắc can Mậu, chi Mùi phá và hình Tuất. Dù vậy hai người cùng cung Ly nên sinh hoạt, chọn hướng nhà dễ thống nhất.

Bà 1958 làm lễ báo hỉ có cần xem ngày không?

Nhiều gia đình vẫn chọn ngày cho trọn lễ, tránh năm Kim Lâu và tháng xung với tuổi Tuất (tháng Ba âm lịch, chi Thìn). Một mâm cơm gọn, mời con cháu hai bên là đủ ý nghĩa.

nữ mậu tuất 1958 lấy chồng tuổi gìnữ 1958 kỵ tuổi nàonữ 1958 hợp tuổi nàoxem tuổi vợ chồng nữ 1958nữ tuổi tuất 1958 lấy chồngbà 1958 tái hônnữ 1958 kim lâu năm nàonữ bình địa mộcnữ mậu tuất cung ly1958 và 1951 có hợp không

Bài liên quan

📞 0926 183 183