Xem tuổi vợ chồng tuổi Tuất chi tiết: 4 lớp xét và ví dụ các cặp phổ biến

Hợp Tuổi Tuất Đăng 04/11 8 phút đọc

Bốn lớp xét tuổi vợ chồng cho người tuổi Tuất: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi. Sáu cặp ví dụ từ 22% tới 98%, cách đọc khi tốt xấu lẫn lộn và việc nên làm thay vì lo.

Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Tuất nên xét đủ bốn lớp: nạp âm (ngũ hành bản mệnh), thiên can, địa chi và cung phi bát trạch. Cặp đẹp nhất là cặp được cả bốn, như nữ Giáp Tuất 1994 với nam Kỷ Mão 1999 (máy chấm 98%) hay nam Mậu Tuất 1958 với nữ Bính Ngọ 1966 (93%); cặp vướng cả bốn như nam Canh Tuất 1970 với nữ Giáp Thìn 1964 chỉ được 22%. Phần đông các cặp ngoài đời nằm ở giữa, tốt hai lớp, vướng hai lớp, và vẫn sống hoà thuận khi hai người biết điểm dễ va chạm của nhau.

Lớp xétXét cái gìRiêng với tuổi Tuất
1. Nạp âmNgũ hành của năm sinh hai người sinh hay khắc nhauBình Địa Mộc (1958, 2018) · Thoa Xuyến Kim (1970) · Đại Hải Thuỷ (1982) · Sơn Đầu Hoả (1994) · Ốc Thượng Thổ (1946, 2006)
2. Thiên canChữ đầu của năm sinh: hợp, sinh hay khắcMậu, Canh, Nhâm, Giáp, Bính
3. Địa chiQuan hệ hai con giápTam hợp Dần – Ngọ · lục hợp Mão · xung Thìn · hại Dậu · phá Mùi
4. Cung phiHai người cùng hay khác nhóm Đông / Tây tứ mệnhĐổi theo giới: nam 1958 cung Càn, nữ 1958 cung Ly; năm 1970 và 2006 cả hai giới đều cung Chấn

Lớp 1 – Nạp âm: mệnh hai năm sinh nuôi nhau hay chế nhau

Nạp âm là cái tên dài gắn với mỗi năm sinh, như Bình Địa Mộc là gỗ đồng bằng, Đại Hải Thuỷ là nước biển lớn. Người xưa so hành của hai nạp âm theo vòng tương sinh: Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Hai người cùng hành gọi là bình hoà, không thêm không bớt. Gặp vòng khắc (Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim) thì điểm lớp này thấp.

Ví dụ nam Mậu Tuất 1958 mệnh Bình Địa Mộc lấy vợ Bính Ngọ 1966 mệnh Thiên Hà Thuỷ: nước tưới gỗ, vợ sinh cho chồng. Quan niệm cũ còn phân biệt "chồng khắc vợ thì tạm được, vợ khắc chồng thì ngại", nhưng cách nghĩ ấy gắn với gia đình phụ hệ ngày trước; ngày nay nên xem nạp âm như gợi ý về nhịp sống của hai người hơn là phép thử.

Lớp 2 – Thiên can: Mậu, Canh, Nhâm, Giáp, Bính gặp chữ nào thì hợp

Mười thiên can có năm cặp hợp cổ điển: Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý. Đối chiếu sang tuổi Tuất, người Giáp Tuất hợp can Kỷ, Canh Tuất hợp can Ất, Nhâm Tuất hợp can Đinh, Mậu Tuất hợp can Quý, Bính Tuất hợp can Tân. Ngoài cặp hợp, hai can còn có thể tương sinh (Canh Kim sinh Nhâm Thuỷ, Bính Hoả sinh Mậu Thổ) hoặc tương khắc (Canh khắc Giáp, Mậu khắc Nhâm, Bính khắc Canh).

Can khắc là một nửa của chữ "thiên khắc địa xung" mà nhiều người sợ. Nửa còn lại nằm ở địa chi, nên khi thấy can khắc thì xem tiếp lớp ba rồi hãy kết luận.

Lớp 3 – Địa chi: Tuất hợp Dần, Ngọ, Mão và ngại Thìn, Dậu, Mùi

Tuổi Tuất nằm trong bộ tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả), lục hợp với Mão. Đây là ba con giáp dễ chịu nhất khi về sống chung: người Dần, người Ngọ cùng tính nhiệt, thích làm việc có kết quả; người Mão mềm, biết xoa dịu cái thẳng tính của người Tuất. Ở chiều ngược lại, Tuất xung Thìn, hại Dậu, phá Mùi. Xung Thìn thường biểu hiện thành tranh luận nảy lửa, hại Dậu là hay chạm tự ái, phá Mùi là kế hoạch chung hay bị đổi giữa chừng.

Đọc như vậy để biết chỗ cần giữ, chứ không phải để cấm. Có rất nhiều cặp Tuất – Thìn sống với nhau mấy chục năm, vì họ đã quen nhường lượt nói.

Lớp 4 – Cung phi: cùng nhóm Đông hay Tây tứ mệnh

Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên hai người cùng năm chưa chắc cùng cung. Nam Mậu Tuất 1958 cung Càn (Tây tứ mệnh) trong khi nữ Mậu Tuất 1958 cung Ly (Đông tứ mệnh); nam Nhâm Tuất 1982 cung Ly, nữ Nhâm Tuất 1982 cung Càn; nam Giáp Tuất 1994 cung Càn, nữ cung Ly. Riêng Canh Tuất 1970 và Bính Tuất 2006 thì nam nữ đều cung Chấn.

Hai cung ghép lại cho ra một trong tám "du niên". Bốn du niên tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị; bốn du niên xấu là Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại. Lớp này ảnh hưởng nhiều nhất tới việc chọn hướng nhà khi hai vợ chồng ở chung, xem thêm bài hướng nhà hợp tuổi Mậu Tuất 1958 để thấy một ví dụ vợ chồng khác nhóm.

Sáu cặp tuổi Tuất thường gặp, xét đủ bốn lớp

CặpNạp âmThiên canĐịa chiCung phiĐiểm máy
Nữ Giáp Tuất 1994 – nam Kỷ Mão 1999Sơn Đầu Hoả sinh Thành Đầu ThổGiáp – Kỷ hợpTuất – Mão lục hợpLy + Khảm: Diên Niên98%
Nam Mậu Tuất 1958 – nữ Bính Ngọ 1966Thiên Hà Thuỷ sinh Bình Địa MộcBính sinh MậuTuất – Ngọ tam hợpCàn + Cấn: Thiên Y93%
Nam Canh Tuất 1970 – nữ Nhâm Dần 1962Cùng hành KimCanh sinh NhâmTuất – Dần tam hợpChấn + Tốn: Diên Niên89%
Nữ Nhâm Tuất 1982 – nam Ất Mão 1975Cùng hành ThuỷNhâm sinh ẤtTuất – Mão lục hợpCàn + Đoài: Sinh Khí87%
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Mậu Thìn 1988Đại Hải Thuỷ sinh Đại Lâm MộcMậu khắc NhâmTuất – Thìn xungLy + Chấn: Sinh Khí63%
Nam Canh Tuất 1970 – nữ Giáp Thìn 1964Phú Đăng Hoả khắc Thoa Xuyến KimCanh khắc GiápTuất – Thìn xungChấn + Càn: Ngũ Quỷ22%

Hai cặp gần như trọn vẹn

Nữ Giáp Tuất với nam Kỷ Mão là kiểu cặp hiếm: can hợp, chi lục hợp, nạp âm vợ sinh chồng, cung phi Diên Niên vốn được xem là du niên của hôn nhân bền. Cặp nam Mậu Tuất – nữ Bính Ngọ cũng đủ bốn lớp, lại cùng Tây tứ mệnh nên chọn hướng nhà rất nhẹ đầu: cả hai cùng hợp Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam.

Cặp tốt hai lớp, vướng hai lớp

Nam Nhâm Tuất 1982 với nữ Mậu Thìn 1988 được máy chấm 63% và mang nhãn thiên khắc địa xung. Nhưng nhìn kỹ, nạp âm chồng sinh vợ, cung phi ra Sinh Khí, cùng Đông tứ mệnh. Nghĩa là chuyện hướng nhà, chuyện hỗ trợ nhau làm ăn khá thuận; chỗ cần giữ nằm ở cách nói chuyện, vì Thìn – Tuất đều cứng và thích đúng.

Khi tốt xấu lẫn lộn: đọc điểm số thế nào cho đúng

Con số phần trăm là tổng của bốn lớp, nên hai cặp cùng 60% có thể vướng ở hai chỗ khác nhau. Cặp vướng nạp âm và địa chi cần để ý chuyện tính khí, cặp vướng cung phi thì chủ yếu phải tính toán hướng nhà, hướng bếp. Vì thế khi xem tuổi, bạn nên ghi ra lớp nào được, lớp nào vướng, thay vì chỉ nhớ một con số.

Với cặp có Thìn – Tuất xung như ví dụ trên, vài thói quen đơn giản giúp nhiều hơn mọi lễ hoá giải:

  • Chia rõ người quyết từng mảng: một người giữ sổ chi tiêu, người kia lo lịch học của con; mảng nào chung thì bàn trước, chốt sau một đêm.
  • Không mở chuyện tiền bạc hay họ hàng lúc vừa đi làm về, khi cả hai còn mệt; để dành tới cuối tuần, ngồi bàn trên giấy.
  • Mỗi tháng có một buổi ăn riêng hai người, không điện thoại, để nói chuyện của nhau chứ không chỉ chuyện con cái.

Cặp vướng nhiều lớp: nên làm gì thay vì lo lắng

Nam Canh Tuất 1970 với nữ Giáp Thìn 1964 vướng đủ bốn lớp: nạp âm vợ khắc chồng, can Canh khắc Giáp, chi Thìn xung Tuất, cung phi ra Ngũ Quỷ và khác nhóm. Nếu đã là vợ chồng lâu năm, điểm này không có nghĩa gì về tương lai cả; nó chỉ gợi ý hai người dễ khác nhau về nhịp, một người muốn làm ngay, người kia muốn chắc ăn. Nếu đang tìm hiểu, đây là lời nhắc nên dành thời gian sống thử những việc thật như cùng lo một chuyến đi xa, cùng quản một khoản tiền nhỏ, để xem hai người phối hợp ra sao.

Về hướng nhà, cặp khác nhóm thường lấy hướng cửa theo người đứng tên hoặc trụ cột kinh tế, còn hướng giường, hướng bàn làm việc của người kia thì chỉnh theo cung riêng. Những cách mềm như vậy được bàn kỹ hơn trong bài tuổi Tuất xung khắc tuổi nào và cách hoá giải. Muốn xem danh sách đầy đủ theo năm sinh, bạn mở bài nam Canh Tuất 1970 lấy vợ tuổi gì hoặc nữ Giáp Tuất 1994 lấy chồng tuổi gì.

Toàn bộ cách xét này mang tính tham khảo theo tục lệ; điều giữ được nhà cửa vẫn là cách hai người đối xử với nhau mỗi ngày.

Câu hỏi thường gặp

Xem tuổi vợ chồng tuổi Tuất nên ưu tiên lớp nào nhất?

Phần lớn thầy xem coi trọng nạp âm và địa chi vì liên quan tới tính khí sống chung. Cung phi quan trọng khi chọn hướng nhà. Thiên can thường chỉ là lớp cộng thêm, ít ai gạt một cặp chỉ vì can khắc.

Thiên khắc địa xung có phải là không nên lấy nhau?

Không. Đó là nhãn cho cặp vừa can khắc vừa chi xung, như Nhâm Tuất với Mậu Thìn. Cặp này vẫn có thể được nạp âm và cung phi rất đẹp. Biết trước để hai người tập cách tranh luận nhẹ nhàng là đủ.

Vợ chồng cùng tuổi Tuất có hợp không?

Cùng chi thì lớp địa chi bình thường, không xung không hợp. Còn lại phụ thuộc năm sinh cụ thể: hai người Canh Tuất 1970 cùng cung Chấn nên hướng nhà dễ chọn; hai người Mậu Tuất 1958 thì chồng cung Càn, vợ cung Ly, khác nhóm.

Tính tuổi theo năm âm hay năm dương?

Theo năm âm lịch, tức tính từ Tết. Người sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch nên tra ngày Tết năm đó, vì có thể vẫn thuộc tuổi năm trước. Ví dụ người sinh 20/1/1983 vẫn là Nhâm Tuất.

Cặp điểm thấp có cần làm lễ gì không?

Không bắt buộc. Nếu gia đình muốn yên tâm, một mâm cơm báo cáo tổ tiên ngày cưới là đủ. Việc thiết thực hơn là thống nhất cách quản tiền và cách cư xử với hai bên nội ngoại.

thiên khắc địa xung tuổi tuấttuổi tuất lấy vợ tuổi gìtuổi tuất tam hợp dần ngọtuổi tuất lấy chồng tuổi gìxem tuổi vợ chồng tuổi tuấtcung phi vợ chồngtuổi tuất hợp tuổi nàonạp âm vợ chồngxem tuổi vợ chồng chi tiếttuất thìn xung

Bài liên quan

📞 0926 183 183