Tử vi trọn đời Mậu Tuất 1958 nam mạng: Bình Địa Mộc, cung Càn, tuổi hợp
Ông Mậu Tuất 1958 mang mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Càn thuộc Tây tứ mệnh. Bài đọc trọn đời theo dữ kiện: tính cách, chặng tuổi đã qua và sắp tới, tuổi hợp vợ, các năm cần giữ sức đến 2031, màu và hướng hợp.
Nam Mậu Tuất 1958 (sinh từ 18/2/1958 đến 7/2/1959 dương lịch) mang mệnh Bình Địa Mộc, cây ở đồng bằng, cung phi Càn hành Kim, thuộc Tây tứ mệnh. Hướng tốt của ông là Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam; màu bản mệnh xanh lá, xanh lục, màu tương sinh đen và xanh dương. Tuổi hợp vợ cao nhất theo máy là 1966 Bính Ngọ, rồi đến 1951 Tân Mão và 1956 Bính Thân.
| Mục | Nam Mậu Tuất 1958 |
|---|---|
| Mệnh nạp âm | Bình Địa Mộc (hành Mộc) |
| Cung phi | Càn (Kim) · Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt | Phục Vị Tây Bắc · Thiên Y Đông Bắc · Sinh Khí Tây · Diên Niên Tây Nam |
| Hướng xấu | Lục Sát Bắc · Ngũ Quỷ Đông · Tuyệt Mệnh Nam · Hoạ Hại Đông Nam |
| Màu hợp | Xanh lá, xanh lục (bản mệnh) · đen, xanh dương, xanh biển sẫm (tương sinh) |
| Màu hạn chế | Trắng, bạc, xám, ánh kim |
| Tam hợp · lục hợp | Dần – Ngọ – Tuất · Mão |
| Xung · hại · phá | Thìn · Dậu · Mùi |
Cây giữa đồng bằng và con chó giữ nhà: tính cách nam Mậu Tuất
Bình Địa Mộc không phải cây cổ thụ trên núi, cũng không phải cây cảnh trong chậu. Đó là cây mọc ở đồng bằng, rễ bám vào đất phù sa, tán che cho người đi đường. Người xưa ghép hình ảnh ấy với con giáp Tuất, loài vật trung thành và giữ nhà, nên đàn ông Mậu Tuất thường được tả là người kiên trì, ít khoa trương, trọng chữ tín và gắn bó với gia đình, quê quán.
Mặt trái của cây đồng bằng là không chịu được gió quật mạnh. Nhiều ông Mậu Tuất có tính hay lo, giữ trong lòng, ngại nói ra khi không vừa ý, đến lúc nói thì lại nói thẳng quá. Can Mậu thuộc Thổ, chi Tuất cũng Thổ, nên ông có phần cố chấp của đất: đã tin điều gì thì khó đổi. Ở tuổi gần bảy mươi, nét này hay lộ ra trong chuyện dạy con cháu, chuyện giữ đất hương hoả, chuyện có chịu đi khám bệnh hay không. Đọc tính cách theo tuổi chỉ để tự soi mình, không phải để dán nhãn; nhưng biết mình dễ cố chấp thì sẽ biết lúc nào nên nghe con nói hết câu.
Các chặng tuổi của người đàn ông sinh năm 1958
Từ tuổi trẻ đến tuổi trung niên
Thế hệ 1958 lớn lên trong thời đất nước nhiều biến động, tuổi hai mươi gặp những năm khó khăn sau chiến tranh, tuổi ba mươi đi qua thời đổi mới. Phần lớn các ông đã tự gây dựng từ hai bàn tay, nuôi con ăn học bằng đồng lương nhà nước, nghề tay chân hay buôn bán nhỏ. Vì vậy với họ, của để dành và căn nhà là thành quả cả đời, không dễ thay đổi.
Từ 69 đến 75 tuổi mụ: chặng giữ sức và trao quyền
Năm 2026 ông bước vào tuổi mụ 69. Chặng này nhiều người đã có cháu nội ngoại, con cái đã tự lập. Việc quan trọng nhất là trao dần quyền quyết định trong nhà cho con: bắt đầu từ những việc nhỏ như sửa nhà, chọn ngày giỗ, để con quen việc trong khi mình còn khoẻ để góp ý. Trao sớm còn giúp tránh cảnh anh em tranh cãi sau này.
Từ 76 tuổi trở đi: chặng an dưỡng
Ở chặng sau, điều ông có thể chuẩn bị từ bây giờ là giấy tờ rõ ràng: sổ đỏ chính chủ, di chúc lập ở nơi công chứng nếu cần, danh sách tài khoản và các khoản nợ hay cho vay ghi lại cho vợ con biết. Người Tuất trọng tình, nên càng cần làm rõ để tình anh em trong nhà không sứt mẻ vì giấy tờ.
Năm khó và năm thuận của nam Mậu Tuất từ 2027 đến 2031
| Năm | Tuổi mụ | Sao – hạn nam | Thái Tuế · tam tai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 70 | Kế Đô – Địa Võng | Hình + Phá · không | Năm sinh cho mệnh; làm nhà thuận |
| 2028 Mậu Thân | 71 | Thái Âm – Diêm Vương | không · năm thứ 1 | Sao tốt; Kim Lâu Lục Súc |
| 2029 Kỷ Dậu | 72 | Mộc Đức – Huỳnh Tuyền | Hại · năm thứ 2 | Sao tốt; Tam Địa Sát |
| 2030 Canh Tuất | 73 | La Hầu – Tam Kheo | Trực (năm tuổi) · năm thứ 3 | Năm khắc mệnh; Kim Lâu Thân |
| 2031 Tân Hợi | 74 | Thổ Tú – Ngũ Mộ | không · không | Năm khắc mệnh; Ngũ Thọ Tử |
Hai năm có sao tốt là 2028 (Thái Âm) và 2029 (Mộc Đức), nhưng hạn đi kèm lại là Diêm Vương và Huỳnh Tuyền, hai hạn dân gian đều gắn với sức khoẻ. Cách đọc hợp lý: tinh thần thoải mái, gia đình êm, nhưng lịch khám định kỳ không được lơ là. Năm 2030 nặng nhất trên giấy vì vừa năm tuổi, vừa khép tam tai, vừa La Hầu; chi tiết có ở bài tử vi 2030 Mậu Tuất 1958.
Tuổi hợp vợ chồng và bạn làm ăn của nam 1958
Máy HopTuoi xếp tuổi vợ hợp với nam Mậu Tuất (trong khoảng mười năm trên dưới) như sau: 1966 Bính Ngọ 93%, 1951 Tân Mão 87%, 1956 Bính Thân 87%, 1965 Ất Tỵ 81%, 1948 Mậu Tý 80%. Nhóm thấp gồm 1961 Tân Sửu 35%, 1955 Ất Mùi 42%, 1952 Nhâm Thìn 44% (thiên khắc địa xung) và 1968 Mậu Thân 45%.
Phần lớn các ông đã có bốn mươi năm vợ chồng, nên bảng này đọc để biết cho vui hơn là để lo. Nếu vợ ông ở nhóm điểm thấp, điều đó chỉ gợi ý hai người dễ khác quan điểm; bốn chục năm sống chung đã là câu trả lời rõ hơn mọi phần trăm. Với những ông đã goá vợ và tính chuyện bạn già, bảng có thể là một gợi ý, nhưng sự đồng thuận của con cái và sự hợp tính khi sống thử bên nhau mới là chính. Danh sách đầy đủ có ở bài nam Mậu Tuất 1958 lấy vợ tuổi gì.
Về làm ăn, tuổi Tuất tam hợp với Dần và Ngọ, lục hợp với Mão. Nếu ông còn góp vốn, cho thuê nhà, hay hùn với bạn mở vườn cây, người tuổi Dần, Ngọ, Mão được xem là dễ cùng chí hướng; với người tuổi Thìn (xung) thì nên rõ ràng giấy tờ hơn.
Nhà cửa, phòng ngủ và màu sắc theo cung Càn
Cung Càn thuộc Tây tứ mệnh, hợp nhà và cửa quay về Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam. Phần lớn các ông đã ở ổn định trong căn nhà cũ, không cần đập phá để đổi hướng. Việc dễ làm hơn là sắp xếp bên trong: kê giường sao cho đầu giường hướng Thiên Y Đông Bắc hoặc Diên Niên Tây Nam, đặt ghế ngồi đọc báo quay về Sinh Khí Tây. Bàn thờ gia tiên thì giữ nguyên nếu đã yên vị lâu năm; dời bàn thờ là việc lớn, nên bàn với cả nhà.
Màu xanh lá, xanh lục là màu bản mệnh Mộc, đen và xanh dương là màu Thuỷ nuôi Mộc. Áo mặc ở nhà, rèm cửa phòng ngủ, chậu cây xanh ngoài hiên đều là cách đưa màu hợp vào nhà một cách tự nhiên. Đồ trắng, bạc, ánh kim thuộc hành Kim khắc Mộc, không cần vứt đi, chỉ đừng để chiếm phần lớn phòng ngủ. Bài màu hợp tuổi Mậu Tuất 1958 có bảng phối chi tiết. Mọi gợi ý về hướng và màu ở đây mang tính tham khảo.
Sức khoẻ và thú vui hợp với người mệnh Mộc tuổi cao
Cây đồng bằng cần nắng sớm và đất ẩm. Đọc theo nghĩa đời thường, các ông Mậu Tuất hợp với nếp sống dậy sớm, đi bộ nhẹ, làm vườn, chăm cây cảnh. Một chậu bonsai, mảnh vườn rau sau nhà, hay việc tưới cây buổi sáng giúp tay chân vận động đều, đầu óc thư thả. Ông nào thích cờ tướng, câu cá thì nên đi cùng bạn, đừng ngồi một mình cả buổi ở bờ ao.
Về lịch khám, nên chọn một tháng cố định mỗi năm để khám tổng quát: đo huyết áp, đường huyết, mỡ máu, chức năng thận, mắt và răng. Nếu đang uống thuốc huyết áp hay tiểu đường, nhờ con cái cài nhắc giờ uống trên điện thoại. Những năm có hạn Diêm Vương, Huỳnh Tuyền, Tam Kheo như đã liệt kê ở trên càng là dịp để giữ lịch này nghiêm túc.
Câu hỏi thường gặp
Nam Mậu Tuất 1958 mệnh gì, cung gì?
Nam sinh năm 1958 (từ 18/2/1958 đến 7/2/1959) mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Càn hành Kim, thuộc Tây tứ mệnh. Người sinh tháng 1, đầu tháng 2/1958 dương lịch vẫn thuộc tuổi Đinh Dậu.
Nam 1958 hợp hướng nhà nào?
Bốn hướng tốt là Tây Bắc (Phục Vị), Đông Bắc (Thiên Y), Tây (Sinh Khí), Tây Nam (Diên Niên). Bốn hướng nên tránh là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.
Nam Mậu Tuất hợp màu gì?
Màu bản mệnh là xanh lá, xanh lục; màu tương sinh là đen, xanh dương, xanh biển sẫm. Nên hạn chế để trắng, bạc, xám, ánh kim chiếm phần lớn đồ dùng hằng ngày.
Năm nào sắp tới nam 1958 cần giữ sức nhất?
Năm 2030 Canh Tuất là năm tuổi, khép tam tai, nam gặp La Hầu và hạn Tam Kheo. Các năm 2028, 2029 có sao tốt nhưng hạn Diêm Vương, Huỳnh Tuyền nhắc chuyện sức khoẻ.
Nam Mậu Tuất 1958 hợp vợ tuổi nào nhất?
Theo máy HopTuoi, cao nhất là 1966 Bính Ngọ (93%), tiếp đến 1951 Tân Mão và 1956 Bính Thân (cùng 87%). Đây là thông tin tham khảo, không thay được sự hợp tính thực tế.