Tình duyên 2027 tuổi Tuất: hôn nhân, cưới hỏi theo từng năm sinh
Năm Đinh Mùi, tuổi Tuất phạm Hình và Phá Thái Tuế nên chuyện tình cảm dễ va vì lời nói hơn là vì người thứ ba. Bài chia theo năm sinh, độc thân và đã có gia đình, kèm tháng cưới và tháng nên nhường nhau.
Tình duyên năm 2027 của tuổi Tuất chịu ảnh hưởng chung của Hình Thái Tuế và Phá Thái Tuế, nên điểm dễ sứt mẻ là lời nói và kế hoạch chung hơn là tình cảm bị lung lay. Nữ Bính Tuất 2006 và nữ Canh Tuất 1970 có sao Thái Âm, nữ Giáp Tuất 1994 và nữ Mậu Tuất 1958 có Thái Dương – các sao dân gian xem là thuận cho hỉ sự; riêng nữ Nhâm Tuất 1982 phạm Kim Lâu Thân. Với người tính chuyện cưới, tháng Đại lợi của tuổi Tuất năm này là tháng 4 và tháng 10 âm lịch.
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam | Sao nữ | Kim Lâu (tuổi nữ) |
|---|---|---|---|---|
| Mậu Tuất 1958 | 70 | Kế Đô | Thái Dương | Không |
| Canh Tuất 1970 | 58 | Thái Bạch | Thái Âm | Không |
| Nhâm Tuất 1982 | 46 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu Thân |
| Giáp Tuất 1994 | 34 | Kế Đô | Thái Dương | Không |
| Bính Tuất 2006 | 22 | Thái Bạch | Thái Âm | Không |
Tháng cưới hợp tuổi nữ Tuất năm 2027: Đại lợi tháng 4 âm (6/5 – 4/6) và tháng 10 âm (29/10 – 27/11); Tiểu lợi tháng 5 âm (5/6 – 3/7) và tháng 11 âm (28/11 – 27/12).
Vì sao năm Mùi làm người tuổi Tuất dễ "nói lỡ lời"
Trong mười hai chi, Sửu – Tuất – Mùi lập thành bộ tam hình, còn Tuất và Mùi là cặp phá. Người làm nghề đọc "hình" là cọ xát, "phá" là thứ đang lành bỗng sứt. Áp vào chuyện đôi lứa, hai chữ ấy thường hiện ra rất đời: một câu đùa chạm tự ái, một lần quên hẹn, một khoản chi không báo trước. Không có gì to tát, nhưng lặp lại nhiều thì thành khoảng cách.
Người tuổi Tuất vốn trọng chữ tín, nói thẳng, ghét bị nghi ngờ. Năm 2027, chính sự thẳng ấy cần được bọc thêm một lớp mềm. Một thói quen nhỏ có ích: khi định góp ý điều gì, hãy chờ tới ngày hôm sau mới nói, và mở đầu bằng điều mình cảm thấy thay vì điều người kia làm sai.
Người độc thân tuổi Tuất: gặp ai, gặp lúc nào
Nữ 2006 và nữ 1994: năm sao sáng
Nữ Bính Tuất 2006 có Thái Âm, nữ Giáp Tuất 1994 có Thái Dương; cả hai đều không vướng Kim Lâu. Với cô gái 22 tuổi, đây là năm hợp để mở lòng nhưng chưa cần vội; với người 34 tuổi, nếu đã có người đi cùng vài năm thì 2027 là năm thuận để chốt chuyện trăm năm. Tháng 2 âm (8/3 – 6/4) là tháng Mão lục hợp với Tuất, dịp tốt cho buổi ra mắt gia đình hay chuyến đi chơi xa đầu tiên của hai người.
Nam 2006 và nam 1994: chủ động nhưng rõ ràng
Nam Bính Tuất 2006 gặp Thái Bạch, nam Giáp Tuất 1994 gặp Kế Đô. Cả hai sao đều không nói gì về chuyện "ế" hay "lỡ duyên". Chàng trai 22 tuổi với Thái Bạch nên hẹn hò trong khả năng ví tiền, đừng vay để mua quà đắt. Người 34 tuổi với Kế Đô – sao dân gian gắn với điều tiếng không đâu, dặn kỹ tháng 3 và 9 âm – nên nói rõ với người yêu về khoản nợ, chuyện cũ hay công việc đang dở, vì điều bị giấu mà lộ ra qua người thứ ba mới là thứ làm sứt mẻ. Nam giới không xét Kim Lâu theo tuổi mình khi cưới, chỉ xem hợp tuổi với cô dâu.
Người từng đổ vỡ, tính chuyện đi bước nữa
Ở tuổi 46 và 58, không ít người tuổi Tuất đang sống một mình sau hôn nhân cũ. Nữ Nhâm Tuất 1982 phạm Kim Lâu Thân năm này; theo tục, nếu muốn làm lễ cưới thì nhiều gia đình chọn dời sang năm khác hoặc làm lễ nhỏ, đăng ký kết hôn trước. Nữ Canh Tuất 1970 có Thái Âm, không vướng Kim Lâu, là năm thuận nếu đã gặp người tâm đầu. Điều quan trọng hơn mọi con số là nói chuyện thẳng thắn với con cái riêng của hai bên trước khi về chung một nhà.
Vợ chồng tuổi Tuất năm Đinh Mùi: giữ hoà khí bằng việc cụ thể
Với các cặp đã cưới, hai năm sinh cần chú ý nhất là 1982 và 1970. Nhà có chồng Nhâm Tuất gặp La Hầu (tháng âm dân gian dặn kỹ là tháng 1 và 7) thì chuyện thị phi, lời ra tiếng vào bên ngoài dễ mang về nhà; nhà có vợ Nhâm Tuất gặp Kế Đô và hạn Thiên Tinh thì nên cẩn trọng với những lời rủ làm ăn từ người quen. Nhà có chồng Canh Tuất gặp Thái Bạch, hạn Toán Tận – đó là chuyện tiền, và tiền là thứ vợ chồng hay cãi nhau nhất.
- Họp gia đình đầu năm: một buổi tối trong tháng Giêng, hai vợ chồng ngồi lại liệt kê các khoản lớn sắp chi: học phí con, sửa nhà, biếu bố mẹ. Ai lo khoản nào ghi rõ ra.
- Luật "không quyết một mình": khoản chi hoặc cho vay vượt một tháng lương thì phải hỏi ý người kia.
- Không mang chuyện vợ chồng lên mạng: năm Hình Thái Tuế, một dòng trạng thái lúc giận có thể khiến họ hàng hai bên vào cuộc, chuyện nhỏ thành lớn.
- Dành riêng thời gian: mỗi tháng một buổi đi ăn hay đi dạo chỉ hai người, không con, không điện thoại công việc.
Tuổi Tuất làm cha mẹ: cưới gả cho con năm 2027
Người Mậu Tuất 1958 (70 tuổi) và Canh Tuất 1970 (58 tuổi) phần nhiều đang ở vị trí lo cưới cho con hoặc cháu. Cần nhớ: theo tục, Kim Lâu và tháng cưới xét theo tuổi cô dâu, không xét tuổi bố mẹ. Năm 2027 các ông bà, bố mẹ tuổi Tuất phạm Hình Thái Tuế không có nghĩa là con cái phải hoãn cưới. Vai trò của cha mẹ năm này là giữ không khí hai bên thông gia êm thấm: thống nhất sớm chuyện sính lễ, số mâm cỗ, ai đứng ra phát biểu, tránh những màn so đo khiến đôi trẻ khó xử.
Nữ Canh Tuất 1970 có Thái Âm – sao dân gian gắn với hỉ sự trong nhà – nên nhiều gia đình coi đây là năm tốt để mẹ đứng ra lo việc lớn cho con. Ông Canh Tuất gặp Thái Bạch thì nên để vợ cầm ngân sách đám cưới, mình lo phần đối nội đối ngoại.
Lịch tình cảm 12 tháng âm cho người tuổi Tuất
- Tháng 1 (tam hợp): lên kế hoạch chung, nói chuyện tương lai.
- Tháng 2 (lục hợp): hẹn hò, ra mắt, dạm ngõ.
- Tháng 3 (xung): dễ bất đồng quan điểm, nhường nhau một bước.
- Tháng 4 và 10 (Đại lợi): hợp tổ chức cưới, ăn hỏi.
- Tháng 5 và 11 (Tiểu lợi): hợp làm lễ, tháng 5 còn là tháng Ngọ tam hợp.
- Tháng 6 (hình, phá): không nên đặt lễ cưới; cũng là lúc vợ chồng dễ căng thẳng nhất trong năm.
- Tháng 8 (hại): cẩn thận lời người ngoài chen vào chuyện hai người.
- Tháng 9 (trùng chi): giữ sức, đừng để mệt mỏi biến thành cáu gắt.
- Tháng 12 (hình): bận rộn cuối năm, chia việc nhà rõ ràng.
Muốn xem kỹ ngày cưới và thủ tục theo từng tuổi, đọc bài cưới hỏi 2027 tuổi Tuất; so tuổi hai người chi tiết ở bài xem tuổi vợ chồng tuổi Tuất.
Tuổi hợp đôi với người tuổi Tuất theo bảng so tuổi
Bảng máy chấm điểm theo can chi, nạp âm và cung phi cho từng năm sinh. Vài cái tên đứng đầu, chỉ để tham khảo:
- Nam Giáp Tuất 1994 lấy vợ: Kỷ Mão 1999 (94%), Nhâm Ngọ 2002 (93%), Đinh Mão 1987 (87%).
- Nữ Giáp Tuất 1994 lấy chồng: Kỷ Mão 1999 (98%), Canh Ngọ 1990 (88%), Đinh Mão 1987 (83%).
- Nam Nhâm Tuất 1982 lấy vợ: Canh Thân 1980 (83%), Kỷ Tỵ 1989 (77%).
- Nữ Nhâm Tuất 1982 lấy chồng: Ất Mão 1975, Canh Thân 1980, Giáp Tý 1984 (cùng 87%).
- Nữ Canh Tuất 1970 lấy chồng: Canh Tý 1960 (84%), Quý Mão 1963 (83%).
- Nữ Bính Tuất 2006 lấy chồng: Kỷ Mão 1999 và Mậu Tý 2008 (cùng 83%).
Điểm thấp không phải lệnh cấm. Có rất nhiều cặp "tuổi không đẹp" sống với nhau cả đời êm ấm, vì họ biết lắng nghe. Phần so tuổi mang tính tham khảo, giống như một lời nhắc chỗ nào hai người cần để ý nhau hơn.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tuất năm 2027 có nên cưới không?
Với nữ 1994, 2006, 1970 và 1958, năm 2027 không phạm Kim Lâu nên cưới thuận theo tục. Nữ Nhâm Tuất 1982 phạm Kim Lâu Thân, nhiều gia đình sẽ cân nhắc dời lễ hoặc làm gọn.
Tháng nào năm 2027 hợp cưới với cô dâu tuổi Tuất?
Đại lợi là tháng 4 âm (6/5 – 4/6/2027) và tháng 10 âm (29/10 – 27/11/2027). Tiểu lợi là tháng 5 và tháng 11 âm.
Chú rể tuổi Tuất có cần xem Kim Lâu năm 2027 không?
Theo tục cũ thì không, Kim Lâu chỉ xét tuổi cô dâu. Phía nhà trai thường xem tuổi chú rể hợp hay xung với cô dâu.
Vợ chồng tuổi Tuất năm Hình Thái Tuế nên làm gì?
Thống nhất kế hoạch tiền bạc từ đầu năm, không quyết khoản lớn một mình và không đưa chuyện nhà lên mạng. Tháng 6 âm là lúc nên nhường nhịn nhiều nhất.
Bố mẹ tuổi Tuất phạm Thái Tuế có ảnh hưởng đám cưới của con không?
Theo tục, ngày cưới xét theo tuổi cô dâu là chính. Bố mẹ phạm Thái Tuế không phải lý do để con hoãn cưới.