Tử vi 2029 tuổi Tuất: năm Kỷ Dậu phạm Hại Thái Tuế, tam tai năm thứ hai
Năm 2029 Kỷ Dậu, nạp âm Đại Trạch Thổ, chi Dậu tạo thế lục hại với chi Tuất nên mọi người tuổi Tuất phạm Hại Thái Tuế, lại đúng năm giữa của tam tai. Bảng sao hạn từng năm sinh và cách đi qua năm cho nhẹ nhàng.
Năm 2029 là năm Kỷ Dậu, nạp âm Đại Trạch Thổ, Tết Nguyên đán rơi vào ngày 13/2/2029. Chi Dậu và chi Tuất là một cặp lục hại, nên mọi người tuổi Tuất phạm Hại Thái Tuế; đây cũng là năm thứ hai, năm giữa, của đợt tam tai Thân – Dậu – Tuất. Theo dữ kiện làm nhà, cả năm năm sinh 1958, 1970, 1982, 1994, 2006 đều rơi cung Hoang Ốc phạm, nên việc xây cất năm này đều ở mức "nên cân nhắc".
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao – hạn NAM | Sao – hạn NỮ | Kim Lâu | Hoang Ốc |
|---|---|---|---|---|---|
| Mậu Tuất 1958 | 72 | Mộc Đức – Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu – Toán Tận | không | Tam Địa Sát (phạm) |
| Canh Tuất 1970 | 60 | Vân Hớn – Thiên La | La Hầu – Diêm Vương | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc (phạm) |
| Nhâm Tuất 1982 | 48 | Thủy Diệu – Thiên Tinh | Mộc Đức – Tam Kheo | Kim Lâu Thê | Lục Hoang Ốc (phạm) |
| Giáp Tuất 1994 | 36 | Mộc Đức – Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu – Toán Tận | không | Tam Địa Sát (phạm) |
| Bính Tuất 2006 | 24 | Vân Hớn – Thiên La | La Hầu – Diêm Vương | Kim Lâu Tử | Lục Hoang Ốc (phạm) |
Dậu hại Tuất: cái "hại ngầm" khác gì xung
Trong năm kiểu phạm Thái Tuế, xung là va thẳng, còn hại được người làm nghề gọi là "hại ngầm": nó ít khi làm đổ vỡ ồn ào mà hay phá những mối hợp tác vốn đang êm. Người tuổi Tuất năm 2029 dễ gặp cảnh một người bạn làm ăn tự dưng chậm trả lời, một nhóm đồng nghiệp ngấm ngầm chia phe, hay một lời hứa miệng không ai nhớ. Cách đi hợp nhất là đưa mọi thoả thuận quan trọng ra giấy, kể cả với người thân, và chủ động hỏi han khi thấy quan hệ lạnh đi thay vì đợi người kia mở lời.
Tháng 8 âm năm 2029 là tháng Dậu, tức chi tháng lặp lại đúng thế hại của chi năm. Đây là tháng nên dời các cuộc đàm phán chia lợi nhuận, chia tài sản hay góp vốn sang tháng khác nếu được.
Năm giữa của tam tai và cách đọc nạp âm cho từng tuổi
Tam tai năm thứ hai không nặng hơn năm đầu theo bất cứ quy ước chung nào; nó chỉ là lời nhắc tiếp tục đi chậm. Điều đáng xem hơn là nạp âm Đại Trạch Thổ của năm gặp mệnh từng tuổi:
- Canh Tuất 1970 (Thoa Xuyến Kim): Thổ sinh Kim, năm sinh cho mệnh, được nâng đỡ.
- Bính Tuất 2006 (Ốc Thượng Thổ): cùng hành, bình hoà.
- Giáp Tuất 1994 (Sơn Đầu Hoả): Hoả sinh Thổ, mệnh sinh cho năm, dễ hao sức.
- Mậu Tuất 1958 (Bình Địa Mộc): Mộc khắc Thổ, mệnh khắc năm, việc nắm được nhưng tốn công.
- Nhâm Tuất 1982 (Đại Hải Thuỷ): Thổ khắc Thuỷ, năm khắc mệnh, nên giữ thế thủ.
Như vậy cùng phạm Hại Thái Tuế nhưng người 1970 có nền đỡ tốt nhất, còn người 1982 nên cẩn trọng nhất về nhịp làm việc.
Sao tốt và sao cần dè chừng năm 2029 phân theo giới
Ba người gặp sao Mộc Đức
Nam 1958, nam 1994 và nữ 1982 gặp Mộc Đức, sao chủ êm ấm, hoà thuận. Sao này là tấm đệm tốt giữa năm Hại Thái Tuế: chuyện trong nhà dễ nói, việc xin xỏ thuận. Lời dặn kèm theo là ít động chạm mồ mả trong năm và để ý sức khoẻ người già; tháng 10 và tháng 12 âm là hai tháng sao này được nhắc.
Thủy Diệu cho nam 1982, nữ 1958 và nữ 1994
Thủy Diệu xếp từ trung bình đến tốt, thuận đi lại, giao thiệp, học thêm. Lời dặn duy nhất là giữ lời, tránh để điều tiếng phát sinh vì hứa rồi không làm, nhất là trong tháng 4 và tháng 8 âm.
Vân Hớn và La Hầu ở hai tuổi 1970, 2006
Nam 1970 và nam 2006 gặp Vân Hớn: tính dễ nóng, cần kiểm tra điện, bếp, xe cộ. Nữ 1970 và nữ 2006 gặp La Hầu: dân gian gắn với lời ăn tiếng nói, giấy tờ; tháng Giêng và tháng 7 âm là hai tháng nên nói ít hứa ít.
Sáu hạn rơi vào tuổi Tuất năm 2029 và việc cụ thể đi kèm
- Huỳnh Tuyền (nam 1958, nam 1994): khám sức khoẻ định kỳ đúng hẹn.
- Toán Tận (nữ 1958, nữ 1994): không cho vay quá sức, khoá cửa, cất giấy tờ nhà cẩn thận.
- Thiên La (nam 1970, nam 2006): việc dễ trì trệ, chia việc lớn thành bước nhỏ.
- Diêm Vương (nữ 1970, nữ 2006): để ý sức khoẻ ông bà, cha mẹ.
- Thiên Tinh (nam 1982): đọc kỹ hợp đồng, cảnh giác lời mời đầu tư lạ.
- Tam Kheo (nữ 1982): đi đứng cẩn thận, có đồ bảo hộ khi làm việc nặng.
Làm nhà, cưới hỏi năm Kỷ Dậu: vì sao cả năm tuổi đều "nên cân nhắc"
Hiếm có năm nào mà mọi tuổi Tuất đều phạm Hoang Ốc như 2029: người 1958 và 1994 rơi Tam Địa Sát, người 1970, 1982, 2006 rơi Lục Hoang Ốc. Thêm vào đó, người 1970 và 2006 vướng Kim Lâu Tử, người 1982 vướng Kim Lâu Thê. Gia chủ tuổi Tuất nào cần xây nhà gấp thường chọn mượn tuổi người hợp năm đứng ra động thổ, hoặc dời sang năm 2030 khi Hoang Ốc của cả năm tuổi đều rơi cung thuận; chỉ cần nhớ 2030 là năm tuổi, còn tam tai năm cuối, và người 1958, 1994 lại vướng Kim Lâu Thân (chi tiết ở bài tử vi 2030 tuổi Tuất).
Về cưới hỏi, Kim Lâu theo tục chủ yếu xét tuổi cô dâu. Cô dâu Bính Tuất 2006 (24 tuổi mụ) năm 2029 vướng Kim Lâu Tử, gia đình có thể tham khảo năm khác hoặc chọn tháng tam hợp, lục hợp (tháng Giêng, tháng 2, tháng 5 âm) cho nhẹ lòng. Cô dâu Giáp Tuất 1994 không vướng Kim Lâu năm này.
Việc nên làm theo từng quý của năm Kỷ Dậu
- Quý đầu (tháng 1 – 3 âm): tháng Dần tam hợp, tháng Mão lục hợp, hợp ký kết, gặp đối tác; tháng Thìn xung thì chững lại kiểm tra.
- Quý hai (tháng 4 – 6): tháng Ngọ tam hợp là cửa sổ đẹp cho việc mở rộng nhỏ; tháng Mùi có thế hình, rà giấy tờ.
- Quý ba (tháng 7 – 9): tháng Dậu hại, tháng Tuất trùng; giữ sổ sách gọn, tránh tranh cãi chia chác.
- Quý cuối (tháng 10 – 12): tháng Hợi, Tý êm; tháng Sửu có thế hình, chuẩn bị Tết và bước vào năm tuổi 2030.
Các dữ kiện trên mang tính tham khảo theo phong tục, mỗi người có hoàn cảnh riêng. Muốn xem kỹ hơn, bạn đọc bài theo năm sinh như tử vi 2029 Nhâm Tuất 1982 hay tử vi 2029 Giáp Tuất 1994.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2029 tuổi Tuất có phải năm tuổi không?
Không. Năm tuổi của người tuổi Tuất là 2030 Canh Tuất. Năm 2029 Kỷ Dậu tuổi Tuất phạm Hại Thái Tuế, nhẹ hơn xung và trực theo cách đọc phổ biến.
Tết 2029 rơi vào ngày nào dương lịch?
Mùng 1 Tết Kỷ Dậu là ngày 13/2/2029. Sao hạn năm 2029 bắt đầu tính từ ngày này chứ không phải từ 1/1/2029.
Tuổi Tuất năm 2029 có nên khai trương?
Có thể, nếu chọn tháng tam hợp hoặc lục hợp và chuẩn bị kỹ phần hợp đồng với đối tác. Tháng 8 âm (tháng Dậu) nên tránh vì lặp lại thế hại của năm.
Có cần dâng sao giải hạn Thái Tuế năm 2029?
Đây là phong tục tự nguyện. Nhiều gia đình đi lễ chùa đầu năm, thắp nén hương là đủ; làm việc cẩn thận và giữ hoà khí mới là phần chính.
Người tuổi Tuất nào năm 2029 thuận nhất?
Xét nạp âm, Canh Tuất 1970 được năm sinh cho mệnh. Xét sao, nam 1958, nam 1994 và nữ 1982 gặp Mộc Đức. Mỗi người nên đọc bài riêng theo năm sinh và giới.