Nữ Canh Tuất 1970 lấy chồng tuổi gì hợp: tuổi hợp, tuổi kỵ, Kim Lâu
Nữ Canh Tuất 1970 mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi Chấn. Chồng hợp nhất theo bảng chấm điểm là Canh Tý 1960, Quý Mão 1963, Kỷ Dậu 1969; điểm thấp là Giáp Thìn 1964, Bính Thìn 1976. Kim Lâu của chị rơi vào 2029 và 2031.
Nữ Canh Tuất 1970 (mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi nữ Chấn – Mộc, thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với chồng tuổi Canh Tý 1960 (84%), Quý Mão 1963 (83%), Kỷ Dậu 1969 (78%), Ất Mão 1975 (77%) và Mậu Ngọ 1978 (75%). Tuổi điểm thấp là Giáp Thìn 1964 (41%) và Bính Thìn 1976 (44%) – cả hai thiên khắc địa xung – cùng Canh Thân 1980 (47%). Nếu tính chuyện cưới, chị 1970 vướng Kim Lâu năm 2029 (Kim Lâu Tử) và 2031 (Kim Lâu Lục Súc); 2027, 2028, 2030 không vướng.
| Tuổi chồng | Điểm | Nạp âm chồng | Chi | Cung nam → với Chấn |
|---|---|---|---|---|
| Canh Tý 1960 | 84% | Bích Thượng Thổ (Thổ sinh Kim) | bình thường | Tốn → Diên Niên |
| Quý Mão 1963 | 83% | Kim Bạch Kim (cùng Kim) | Mão lục hợp | Khảm → Thiên Y |
| Kỷ Dậu 1969 | 78% | Đại Trạch Thổ (Thổ sinh Kim) | Dậu hại Tuất | Tốn → Diên Niên |
| Ất Mão 1975 | 77% | Đại Khê Thuỷ (Kim sinh Thuỷ) | Mão lục hợp | Đoài → Tuyệt Mệnh |
| Mậu Ngọ 1978 | 75% | Thiên Thượng Hoả (Hoả khắc Kim) | Ngọ tam hợp | Tốn → Diên Niên |
| Nhâm Dần 1962 | 74% | Kim Bạch Kim | Dần tam hợp | Khôn → Hoạ Hại |
| Canh Thân 1980 | 47% | Thạch Lựu Mộc (Kim khắc Mộc) | bình thường | Khôn → Hoạ Hại |
| Bính Thìn 1976 | 44% | Sa Trung Thổ | Thìn xung Tuất | Càn → Ngũ Quỷ |
| Giáp Thìn 1964 | 41% | Phú Đăng Hoả (Hoả khắc Kim) | Thìn xung Tuất | Ly → Sinh Khí |
Canh Tý 1960 đứng đầu: hợp nhờ nạp âm và cung phi
Ông Canh Tý 1960 mệnh Bích Thượng Thổ (đất trên vách) – Thổ sinh Kim, chồng là người nuôi dưỡng cho vợ. Hai người cùng can Canh nên bình hoà ở tầng thiên can. Cung nam 1960 là Tốn, ứng hướng Đông Nam, đúng Diên Niên của cung Chấn. Chi Tý với Tuất không hợp không khắc. Kết quả là một cặp không có điểm trừ lớn nào, nên được chấm cao nhất. Điều duy nhất cần tính là khoảng cách mười tuổi: khi chồng nghỉ hưu, chị vẫn còn đi làm, nên bàn trước ai giữ nhịp việc nhà giai đoạn đó.
Quý Mão 1963 và Kỷ Dậu 1969: gần bằng nhau, khác ở chi
Quý Mão 1963 – 83%
Kim Bạch Kim gặp Thoa Xuyến Kim, cùng hành; chi Mão lục hợp Tuất; cung Khảm – Chấn là Thiên Y. Can Canh của vợ sinh can Quý của chồng, nên chị hay là người lo toan, góp ý. Cặp này hợp nhau ở sự rõ ràng, thẳng thắn, nhưng cả hai đều mệnh Kim nên lúc giận dễ "chan chát". Đặt quy ước "để mai hẵng nói" khi đang nóng là đủ giữ hoà khí.
Kỷ Dậu 1969 – 78%
Đại Trạch Thổ sinh Kim, can Kỷ (Thổ) sinh can Canh (Kim), cung Tốn – Chấn Diên Niên: ba tầng cùng thuận. Chỉ có chi Dậu hại Tuất kéo điểm xuống. "Hại" trong dân gian hay được giải là dễ hiểu lầm vì lời nói người ngoài; hai vợ chồng nên có thói quen hỏi thẳng nhau thay vì nghe qua người thứ ba.
Những tuổi chồng nên hiểu thêm trước khi quyết
- Giáp Thìn 1964 (41%): thiên khắc địa xung – can Canh khắc can Giáp, chi Thìn xung Tuất; nạp âm Phú Đăng Hoả khắc Kim. Bù lại cung Ly – Chấn là Sinh Khí, nên điểm của nữ cao hơn hẳn so với cặp nam 1970 – nữ 1964.
- Bính Thìn 1976 (44%): thiên khắc địa xung, cung Càn – Chấn là Ngũ Quỷ, dù nạp âm Sa Trung Thổ sinh Kim.
- Canh Thân 1980 (47%) và Kỷ Mùi 1979 (48%): Canh Thân có nạp âm Thạch Lựu Mộc bị Kim khắc và cung Khôn – Chấn là Hoạ Hại; Kỷ Mùi có Hoả khắc Kim, chi Mùi phá và hình Tuất.
Thế hệ 1970 phần lớn đã có gia đình hơn hai mươi năm. Nếu chồng chị rơi vào nhóm này, bảng chỉ cho biết chỗ nào dễ lệch để chủ động chứ không phải dự báo đổ vỡ.
Kim Lâu của nữ 1970 và năm cưới hỏi thuận
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Sao – hạn nữ | Thái Tuế / tam tai |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 58 | không | Thái Âm – Huỳnh Tuyền | Hình + Phá Thái Tuế |
| 2028 Mậu Thân | 59 | không | Thổ Tú – Diêm Vương | tam tai năm thứ 1 |
| 2029 Kỷ Dậu | 60 | Kim Lâu Tử | La Hầu – Diêm Vương | Hại Thái Tuế, tam tai năm 2 |
| 2030 Canh Tuất | 61 | không | Thái Dương – Địa Võng | năm tuổi, tam tai năm 3 |
| 2031 Tân Hợi | 62 | Kim Lâu Lục Súc | Thái Bạch – Thiên La | không |
Nhìn bảng, năm 2027 là năm không vướng Kim Lâu, không tam tai và sao nữ là Thái Âm (được xếp loại tốt); chỉ cần lưu ý phạm Hình và Phá Thái Tuế. Nếu chị định làm lễ trong năm này, ba tháng âm có chi hợp Tuất là tháng Giêng (6/2 – 7/3/2027), tháng Hai (8/3 – 6/4/2027) và tháng Năm (5/6 – 3/7/2027); tránh tháng Ba âm lịch (chi Thìn, xung Tuất, từ 7/4 đến 5/5/2027). Xem thêm cưới hỏi 2027 tuổi Tuất và tử vi 2027 Canh Tuất 1970 nữ mạng.
Phụ nữ 1970 bước vào cuộc hôn nhân thứ hai
Ở tuổi 56 – 57, nhiều chị đã nuôi con khôn lớn và muốn có người đồng hành. Ngoài chuyện tuổi, hãy để ý mấy điểm rất đời thường:
- Đi cùng nhau một chuyến xa. Ba ngày du lịch chung cho thấy cách người kia xử lý tiền, mệt mỏi và bất tiện rõ hơn ba tháng hẹn hò.
- Gặp con cái hai bên ở nơi trung lập. Một bữa ăn ngoài quán dễ chịu hơn mời về nhà ngay buổi đầu.
- Giữ tài sản trước hôn nhân tách bạch. Đây là điều luật cho phép và giúp cả hai yên tâm rằng mình đến với nhau không vì tiền.
- Thống nhất chỗ ở và chuyện chăm cha mẹ già. Người 1970 thường vẫn còn cha mẹ ngoài tám mươi; ai chăm ai, ở đâu, cần được nói từ trước.
Muốn biết thêm về tính cách và các chặng đời của chị, đọc tử vi trọn đời Canh Tuất 1970 nữ mạng. Bảng điểm trên mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1970 lấy chồng tuổi nào hợp nhất?
Canh Tý 1960 cao nhất (84%), sau đó Quý Mão 1963 (83%) và Kỷ Dậu 1969 (78%). Cả ba đều có nạp âm sinh hoặc cùng hành với Thoa Xuyến Kim.
Nữ Canh Tuất 1970 năm nào phạm Kim Lâu?
Trong giai đoạn 2027 – 2031, chị vướng Kim Lâu năm 2029 (Kim Lâu Tử) và 2031 (Kim Lâu Lục Súc). Năm 2027, 2028, 2030 không vướng.
Nữ 1970 và chồng 1964 có hợp không?
Giáp Thìn 1964 được 41%, thuộc thiên khắc địa xung và Hoả khắc Kim. Điểm cộng là cung Ly – Chấn Sinh Khí. Vợ chồng đã chung sống lâu năm thì chỉ cần giữ cách nói chuyện mềm, dùng hành Thổ làm trung gian trong nhà.
Nữ 1970 lấy chồng 1975 kém tuổi được không?
Ất Mão 1975 đạt 77% nhờ can Ất – Canh hợp và chi Mão lục hợp Tuất, nhưng cung Đoài – Chấn là Tuyệt Mệnh, khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh. Hợp nhau về tình cảm, cần thống nhất chuyện hướng nhà.
Nữ 1970 hợp màu gì khi làm lễ?
Mệnh Thoa Xuyến Kim hợp trắng, bạc, xám, ánh kim và vàng đất, nâu, be (Thổ sinh Kim). Nên dùng ít đỏ, hồng, cam, tím vì Hoả khắc Kim.